Cấu hình
config/thirstwastaken2.json được tạo ở lần chạy đầu tiên. Nếu có Mod Menu, bạn sửa được ngay trong game tại Mods > ThirstWasTaken2 > Config, và màn hình đó tự lưu khi bạn đóng lại. Nút cuối cùng mở thẳng file, dành cho vài mục quá dài để nhét vừa một thanh trượt.

TIP
Chỉ mục Giao diện được đọc từ file của chính bạn. Phần còn lại lấy từ máy đang chạy thế giới, nên với máy chủ riêng thì đó là file của máy chủ. Sửa file bằng tay thì lần khởi động sau mới có hiệu lực.
Tiêu hao khát nước
thirstDepletionModifier
Mặc định 1.2, hiển thị là 120% trong game. Tốc độ mất nước nền, trước khi quần xã điều chỉnh. Đặt 0 để độ khát không giảm ở bất cứ đâu.
netherThirstDepletionModifier
Mặc định 3.0. Tốc độ dùng ở Nether và mọi chiều không gian làm nước bốc hơi. Nó thay thế phần tính theo quần xã chứ không cộng dồn.
fireResistanceDehydrationPercent
Mặc định 50. Bao nhiêu phần trăm tốc độ bình thường được áp dụng khi đang có Kháng lửa. Càng thấp càng nhẹ nhàng.
thirstDepletionInPeaceful
Mặc định false, nên ở độ khó Hòa bình độ khát tự hồi lại thay vì giảm. Bật lên nếu bạn muốn Hòa bình vẫn là một thử thách sinh tồn.
depletesWhenNauseous
Mặc định true. Cộng thêm một mức tiêu hao đều đặn khi đang bị Buồn nôn, đây chính là thứ khiến nước bẩn gây hại hai lần.
dehydrationHaltsHealthRegen
Mặc định true. Chặn hồi máu tự nhiên khi độ khát chưa gần đầy. Xem Khi sắp cạn.
preventSprintingWhenThirsty
Mặc định true. Không cho chạy nhanh khi độ khát còn 6 hoặc thấp hơn.
Uống nước
canDrinkByHand
Mặc định true. Cho phép người chơi ngồi xuống và dùng tay không lên mặt nước để uống trực tiếp.
drinkByHandNeedsBothHandsEmpty
Mặc định false. Khi bật, uống bằng tay còn đòi hỏi tay còn lại cũng phải trống.
handDrinkingHydration
Mặc định 1. Độ khát hồi lại cho mỗi lần uống trực tiếp từ nguồn nước.
handDrinkingQuenched
Mặc định 1. Mức đã khát hồi lại cho chính lần uống đó.
extraHydrationConvertsToQuenched
Mặc định true. Lượng nước vượt quá thanh đầy sẽ thành mức dự trữ thay vì bị bỏ đi. Bạn không thể bắt đầu uống nước thuần khi thanh đã đầy, nhưng phần hồi dư vẫn có tác dụng nếu lúc bắt đầu uống thanh còn thiếu điểm.
Độ sạch của nước
defaultPurity
Mặc định 2, tức có thể uống. Dùng cho mọi loại nước mà mod không tự xếp hạng được, kể cả đồ uống của mod khác.
quenchWhenDebuffed
Mặc định true. Nước gây trúng độc vẫn hồi thanh khát. Tắt đi để nước xấu trở thành lỗ vốn hoàn toàn.
nauseaChance và poisonChance
Hai danh sách bốn phần trăm, mỗi mức sạch một giá trị, từ bẩn đến đã tinh lọc. Giá trị mặc định nằm ở Uống nước xấu. Màn hình cấu hình chia chúng thành tám thanh trượt riêng.
Giao diện
Hai mục này luôn đọc từ file cấu hình của chính bạn, kể cả khi chơi trên máy chủ. Viền dự trữ và kiểu vơi theo từng phần tư giọt luôn bật, không có tùy chọn trong ThirstWasTaken2. Nếu cài AppleSkin, tùy chọn Food Exhaustion HUD Underlay của nó cũng điều khiển dải tiêu hao dạng hạt phía sau thanh khát.
thirstBarXOffset
Mặc định 0. Dịch thanh khát sang ngang, tính bằng pixel, trong khoảng -200 đến 200.
thirstBarYOffset
Mặc định 0. Dịch thanh khát lên xuống theo cách tương tự. Hữu ích khi một mod khác đã chiếm góc màn hình đó.
Giá trị vật phẩm
drinks và foods
Hai danh sách nằm trong file, không có trên màn hình. Mỗi dòng là một id vật phẩm và một cặp số, lượng nước đứng trước:
"drinks": {
"minecraft:potion": [6, 8],
"thirstwastaken2:terracotta_water_bowl": [4, 5]
}Id của vật phẩm không tồn tại thì được bỏ qua, nhờ vậy mod đặt sẵn giá trị cho cả chục mod đồ ăn mà không phụ thuộc mod nào. Thêm dòng của riêng bạn vào đây để hỗ trợ một mod chưa được liệt kê.
itemBlacklist
Mặc định để trống. Danh sách id vật phẩm không hồi gì cả, bất kể hai danh sách trên ghi gì.
enableKeywordMatching
Mặc định false. Đoán giá trị cho vật phẩm lạ dựa vào id của nó, nhờ vậy strawberry_juice của bất kỳ mod nào cũng được coi là đồ uống. Nó tắt sẵn vì một phỏng đoán có thể sai theo cả hai hướng, nhưng đây là cách nhanh nhất để phủ hết một modpack lớn.
drinkKeywords, soupKeywords và fruitKeywords
Ba nhóm từ khóa được so với id vật phẩm, mỗi nhóm ngăn cách bằng dấu |. Vật phẩm khớp drinkKeywords có giá trị keywordDrinkValue, tương tự với keywordSoupValue và keywordFruitValue. Thứ tự kiểm tra là đồ uống, rồi canh súp, rồi trái cây.
keywordBlacklist
Những từ chặn việc dò từ khóa ngay từ đầu, để melon_seed hay pumpkin_pie không bị nhầm thành thứ đáng uống. Nó chỉ tác động tới phỏng đoán, không bao giờ đụng tới vật phẩm đã có trong drinks hay foods.
